WISER ASSET

NGHIÊN CỨU TÀI SẢN THỰC / Hưng Nhân, Quý Châu

Số 2 Hưng NhânNghiên cứu đầu tư quặng đuôi vàng

Từ tài nguyên toàn bãi đến phát triển giai đoạn đầu.
Tập trung vào phạm vi hợp đồng 100 vạn tấn ướt, lộ trình triển khai và kịch bản vận hành,
Dùng bằng chứng của chính mỏ này để xác minh từng giả định chính.

XINGREN / Nghiên cứu dự án02 — Giai đoạn đầu
Tài nguyên / Giai đoạn đầu / Bằng chứng
Địa điểm nguồn quặng Quý Châu · Hưng NhânHướng gia công dự kiến Hồ Nam · Sâm ChâuPhiên bản tài liệu gốc 2026.09.30Giai đoạn nghiên cứu Quy hoạch phát triển giai đoạn đầu / Kiểm chứng mỏ này chưa hoàn tất

01 / Cơ sở giai đoạn đầu

Phát triển giai đoạn đầu, hạch toán độc lập

Ngân sách và kịch bản kinh doanh đợt này chỉ bao phủ 1 triệu tấn ướt giai đoạn đầu.
Quy mô toàn bãi trình bày theo tài liệu bên dự án; hợp đồng thực tế và kiểm chứng tại mỏ này chờ bổ sung.

Dự kiến bảo đảm trong giai đoạn đầu đợt này100 Vạn tấn ướt

Khối lượng quặng hợp đồng giai đoạn đầu
Ranh giới và quyền sở hữu chờ xác minh

Cơ sở giao tối thiểu giai đoạn đầu70 Vạn tấn khô

Phương án giao nhận dự kiến trong PPT
Lượng xử lý thực tế ghi riêng

Công suất thiết kế dây chuyền phụ trợ Sâm Châu1,500Tấn khô / Ngày

Mục tiêu dây chuyền dự kiến xây
Chờ xây dựng và kiểm chứng vận hành

Dự kiến huy động giai đoạn đầu4,000 Vạn nhân dân tệ

Ngân sách đầy đủ giai đoạn đầu
Bao gồm 5 triệu nhân dân tệ bảo đảm nguồn quặng

Trước hết xác lập phạm vi hợp đồng giai đoạn đầu

Nghiên cứu lợi ích giai đoạn đầu chỉ tương ứng khối lượng quặng hợp đồng lần này. Khoảng 2 triệu tấn ướt sau đó cần bảo đảm nguồn quặng, đầu tư và hạch toán riêng, chưa nằm trong ngân sách đợt này và không tự động thuộc quyền lợi hợp tác đợt này.

Dùng bản ghi tại chính mỏ Hưng Nhân để xác minh

0.8 g vàng mỗi tấn ướt, chi phí tổng hợp 550 nhân dân tệ/tấn khô và 800 kg vàng suy tính từ đó đều là giả định kịch bản giai đoạn đầu. Hồ sơ kiểm nghiệm, sản xuất thử, vận hành liên tục, bán hàng và thu tiền sẽ thay thế từng giả định này.

Căn cứ tài liệu: “Phương án hợp tác môi giới huy động vốn dự án quặng đuôi vàng số 3” (2026.09.30), trang 3, 8, 9, 11, 21, 23.

02 / Tài nguyên và Phạm vi hợp đồng

Quy mô tài nguyên 3 triệu, phạm vi giai đoạn đầu 1 triệu

Làm rõ phạm vi khai thác trước, rồi hiểu ngân sách và tính toán.
Ba con số phản ánh quan hệ số lượng; ranh giới mỏ thực tế căn cứ vào tài liệu hợp đồng chính thức.

01 / Tổng tài nguyên

Quy mô tài nguyên toàn bãi

Khoảng 300 Vạn tấn ướt

Quy mô toàn bãi chứa do phía dự án nêu.
Cần xác minh quyền sở hữu, đo đạc và tài liệu tài nguyên.

02 / Giai đoạn hiện tại

Phát triển giai đoạn đầu đợt này

100 Vạn tấn ướt

Phạm vi tương ứng với ngân sách 40 triệu nhân dân tệ đợt này.
Cơ sở giao tối thiểu 700 nghìn tấn khô.

03 / Giai đoạn riêng

Lượng quặng tiếp theo còn lại

Khoảng 200 Vạn tấn ướt

Bảo đảm nguồn quặng, đầu tư và hạch toán riêng.
Điều kiện phát triển tiếp theo được xác nhận riêng.

Minh họa quan hệ số lượng / Không phải bản đồ bãi thực tế · Không phóng đại doanh thu hoặc lợi ích giai đoạn đầu theo 3 triệu tấn ướt.

Căn cứ tài liệu: PPT trang 3, 8, 10, 23. 5 triệu nhân dân tệ bảo đảm quặng giai đoạn đầu nằm trong 40 triệu nhân dân tệ dự kiến huy động giai đoạn đầu, khấu trừ tiền nguyên liệu theo hợp đồng, tránh tính trùng.

03 / Kế hoạch triển khai

Kiểm chứng điều kiện triển khai qua bốn giai đoạn

Xác nhận riêng kế hoạch xây dựng, số ngày xử lý và chu kỳ thu tiền.
Mỗi giai đoạn dùng hợp đồng, kỹ thuật và hồ sơ mỏ này hỗ trợ bước tiếp theo.

01 / Hợp đồng và Bắt đầu

Hợp đồng và khởi động

100 Vạn tấn ướt giai đoạn đầu

Xác lập ranh giới hợp đồng giai đoạn đầu, bố trí giao nhận và điều kiện khởi động, xác nhận ủy quyền hợp tác và bố trí vốn chuyên biệt giai đoạn đầu.

02 / Chuẩn bị và Xây dựng

Chuẩn bị và xây dựng

Khoảng 3Kế hoạch theo tháng

Sau khi vốn được nhận đủ, bố trí kiểm nghiệm, công trình và logistics phụ trợ. Xác lập dây chuyền dự kiến xây tại Sâm Châu, nhà máy tiếp nhận và cấu hình dây chuyền tại chính mỏ này.

03 / Thí điểm và Xác minh

Xác minh sản xuất thử

Mỏ nàyKiểm chứng dữ liệu

Kiểm chứng lượng vàng thu, chi phí, năng lực xử lý liên tục và tiền thu bán hàng. Điều chỉnh tham số nghiên cứu và phương án vận hành chính thức theo hồ sơ sản xuất thử.

04 / Vận hành và Công bố thông tin

Vận hành và công bố

Hằng thángBản ghi hoạt động

Tập hợp lượng xử lý, sản lượng, bán hàng và tiền thực thu, công bố chi phí và phân phối lũy kế; điểm bắt đầu và điều kiện tiền mặt có thể phân phối cần xác nhận chuyên biệt.

Căn cứ tài liệu: PPT trang 9, 16, 23. 700 nghìn tấn khô ÷ 1,500 tấn khô/ngày ≈ 467 ngày sản xuất tải tối đa; số này không bao gồm xây dựng, tăng dần công suất, bảo trì và gián đoạn cấp liệu, không thể trực tiếp coi là thời gian lịch hay chu kỳ hoàn vốn.

04 / Quy trình vận hành

Phơi khô trung chuyển Hưng Nhân, chế biến và thu tiền tại Sâm Châu

Tổ chức quy trình dự kiến theo địa điểm nguồn quặng đã được đính chính.
Bãi phơi khô trung chuyển, địa chỉ nhà máy cụ thể, hợp đồng hậu cần và thủ tục xử lý chờ thực hiện.

GUIZHOU / XINGRENGần Hưng Nhân

Vật liệu quặng · Phơi khô · Xuất kho trung chuyển

HUNAN / CHENZHOUPhía Sâm Châu

Dây chuyền đồng bộ · Gia công · Thu tiền bán hàng

01

Bốc vận nguyên liệu ướt

Nhận hàng trong phạm vi hợp đồng giai đoạn đầu
Ghi tấn ướt và lô

02

Phơi khô, trung chuyển

Tổ chức hạng mục phụ trợ gần Hưng Nhân
Ghi thay đổi vật liệu

03

Xuất kho tấn khô

Đối chiếu trọng lượng và chất lượng
Kết nối logistics và cấp liệu

04

Chế biến tại Sâm Châu

Kiểm chứng công nghệ tại mỏ này
Hình thành hồ sơ xử lý và vàng thu được

05

Kiểm nghiệm và bán hàng

Kiểm nghiệm và bán vàng dạng tấm
Làm rõ điều kiện quyết toán

06

Hạch toán thu tiền

Đối chiếu tiền mặt thực thu
Tập hợp chi phí độc lập giai đoạn đầu

Giao tối thiểu không đồng nghĩa lượng xử lý cuối cùng

700 nghìn tấn khô là mức giao tối thiểu và cơ sở tính chi phí chuẩn. Thay đổi lượng tấn khô thực tế sẽ ảnh hưởng chi phí tổng hợp và số ngày xử lý; cần ghi theo từng lô quan hệ tấn ướt/tấn khô, tiến độ giao nhận và cấp liệu.

Quy hoạch dây chuyền cần văn bản triển khai hỗ trợ

Ngân sách dây chuyền đồng bộ dự kiến xây là 15 triệu nhân dân tệ, năng lực xử lý thiết kế 1,500 tấn khô/ngày. Nhà máy tiếp nhận, công trình, hậu cần và cấu hình sản xuất riêng của mỏ cần được thực hiện theo văn bản triển khai, rồi kiểm chứng bằng nghiệm thu và hồ sơ vận hành liên tục.

Căn cứ tài liệu: PPT trang 8, 9, 16, 23. Hướng thành phố chỉ minh họa quy trình, chưa xác nhận tuyến vận chuyển và địa điểm chế biến cụ thể.

05 / Sử dụng vốn

Sáu mục sử dụng ngân sách 40 triệu nhân dân tệ giai đoạn đầu

Lấy từ biểu đồ ngân sách trang 10 PPT.
Kết nối riêng khoản mục cấp một, thanh toán thực tế và nhu cầu vốn trước lần thu tiền đầu.

Ngân sách đề xuất giai đoạn đầu / Nhân dân tệ

4,000 Vạn nhân dân tệ

Tiền bảo đảm quặng giai đoạn đầu, dây chuyền phụ trợ Sâm Châu, vốn vận hành và phí kênh đều nằm trong tổng số. Ngân sách này không bao gồm phát triển khoảng 2 triệu tấn ướt còn lại.

Sau khi tiền bảo đảm nguồn quặng được khấu trừ vào tiền nguyên liệu theo hợp đồng, khoản tương ứng không tính trùng vào chi phí. Ranh giới phí giữa vốn xây dựng và tổng chi phí kinh doanh cần tiếp tục đối chiếu.

Tiền bảo đảm quặng giai đoạn đầu

5 triệu12.5%

Dự kiến dùng để bảo đảm nguồn quặng 1 triệu tấn ướt giai đoạn đầu, nằm trong 40 triệu nhân dân tệ, khấu trừ tiền nguyên liệu theo hợp đồng; thời hạn giao và bốc vận chờ thực hiện.

Dây chuyền sản xuất mới

15 triệu37.5%

Phía Sâm Châu dự kiến xây dây chuyền phụ trợ, công suất thiết kế 1,500 tấn khô/ngày; địa điểm, thiết bị, kỹ thuật và cấu hình dây chuyền cho mỏ này cần hoàn thiện.

Hoa hồng môi giới tài trợ

8 triệu20%

Ngân sách toàn dự án, xác nhận theo vốn thực nhận, hồ sơ dịch vụ và thỏa thuận thương mại, nằm trong 40 triệu nhân dân tệ.

Vốn vận hành tổng hợp

5 triệu12.5%

Bố trí riêng xây dựng và vốn lưu động vận hành; nhu cầu vốn trước lần thu tiền đầu phải kết nối theo ngân sách từng giai đoạn.

Chi tiếp khách và tư vấn

4 triệu10%

Giữ khoản mục ngân sách cấp một PPT; dịch vụ cụ thể, mốc thanh toán và chứng từ chi phí cần bổ sung.

Quỹ dự phòng

3 triệu7.5%

Giữ khoản mục ngân sách cấp một PPT; điều kiện sử dụng và bố trí phê duyệt vốn cần làm rõ.

Tổng ngân sách / 100%40 triệu nhân dân tệ

Căn cứ tài liệu: PPT trang 8—10, 23. Hoa hồng môi giới huy động vốn là ngân sách toàn dự án 8 triệu nhân dân tệ, xác nhận theo vốn thực nhận và nội dung dịch vụ; thanh toán và thuế phí cụ thể theo thỏa thuận.

06 / Các kịch bản vận hành

Vàng và bã thải, tính riêng theo từng cơ sở

Tính toán giả định toàn chu kỳ cho 1 triệu tấn ướt giai đoạn đầu.
Ngành vàng được tính theo tấn ướt và tấn khô; lợi ích bổ sung tính theo lượng bã thải áp dụng riêng của từng khoản.

Giả định lợi nhuận gộp bổ sungCả ba khoản tính theo tấn bã thải áp dụng
Điền số lượng độc lập, cũng có thể bỏ chọn từng mục

GIAI ĐOẠN ĐẦU / Tính toán kịch bản toàn chu kỳ giai đoạn đầu

Số dư tính toán tổng hợp6.15 Trăm triệu nhân dân tệ

Doanh thu vàng − Tổng chi phí + Trợ cấp chính phủ + Lợi nhuận gộp gia công gạch lát + Lợi nhuận gộp kim loại quý khác

Số dư tính toán ngành vàng6.15 Trăm triệu nhân dân tệ
Tổng lợi nhuận gộp bổ sung0.00 Trăm triệu nhân dân tệ
Số dư tổng hợp / Tấn khô878.57 Nhân dân tệ

Khối lượng bã thải áp dụng chờ xác minh, tạm tính bằng 0; mục chưa điền số lượng không tạo thu nhập bổ sung.

Biến hiện tại và cơ sở tính toán

Phạm vi xử lý cố định
Giai đoạn đầu 1 triệu tấn ướt
Khối lượng tấn khô tương ứng kịch bản
700 nghìn tấn khô
Giá vàng thanh toán giả định
1,000 nhân dân tệ/g
Vàng thu giả định trên mỗi tấn ướt
1.00 g/tấn ướt
Tổng chi phí giả định
550 nhân dân tệ/tấn khô
Lợi nhuận gộp trợ cấp chính phủ
30 nhân dân tệ/tấn bã thải
Khối lượng bã thải được áp dụng trợ cấp
0.0000 vạn tấn bã thải · Chờ xác minh, tạm tính 0
Lợi nhuận gộp gia công gạch lát
500 nhân dân tệ/tấn bã thải
Lượng bã thải áp dụng cho gia công gạch lát
0.0000 vạn tấn bã thải · Chờ xác minh, tạm tính 0
Lợi nhuận gộp kim loại quý khác
400 nhân dân tệ/tấn bã thải
Khối lượng bã thải áp dụng cho kim loại quý khác
0.0000 vạn tấn bã thải · Chờ xác minh, tạm tính 0

Đóng góp từng khoản · 100 triệu nhân dân tệ

Doanh thu bán vàng

Giai đoạn đầu 1 triệu tấn ướt × 1.00 g/tấn ướt × 1,000 nhân dân tệ/g

+ 10.00 Trăm triệu nhân dân tệ

Khấu trừ chi phí tổng hợp

700 nghìn tấn khô × 550 nhân dân tệ/tấn khô

− 3.85 Trăm triệu nhân dân tệ

Đóng góp trợ cấp chính phủ

0.0000 vạn tấn bã thải × 30 nhân dân tệ/tấn bã thải (khối lượng áp dụng chờ xác minh)

+ 0.00 Trăm triệu nhân dân tệ

Đóng góp lợi nhuận gộp gia công gạch lát

0.0000 vạn tấn bã thải × 500 nhân dân tệ/tấn bã thải (khối lượng áp dụng chờ xác minh)

+ 0.00 Trăm triệu nhân dân tệ

Đóng góp lợi nhuận gộp từ kim loại quý khác

0.0000 vạn tấn bã thải × 400 nhân dân tệ/tấn bã thải (khối lượng áp dụng chờ xác minh)

+ 0.00 Trăm triệu nhân dân tệ

Lượng vàng tương ứng kịch bản: 1,000 Kilôgam

1,000 − 385 + 0.00 + 0.00 + 0.00 = 615 triệu nhân dân tệ

Cả ba khoản giá trị bổ sung đều tính trực tiếp theo lợi nhuận gộp, không khấu trừ trùng chi phí gia công. Mỗi khoản tính thử theo số tấn bã thải đáp ứng điều kiện riêng, không suy ra lượng áp dụng từ tấn ướt hoặc tấn khô nguyên liệu; lượng áp dụng có thể khác nhau giữa các khoản, điều kiện thực hiện chờ kiểm chứng, tránh tính trùng lợi ích; số dư tổng hợp còn cần kết nối chi đầu tư, thuế phí, tập hợp chi phí và tiền thực thu, không bằng lợi nhuận đã xác định hoặc tiền có thể phân phối.

Bảng kịch bản PPT gốc · Tham khảo độc lập (chưa tính biến số bổ sung)
Kịch bản kinh doanh toàn chu kỳ giai đoạn đầu trang 11 và 21 PPT
Kịch bảnVàng thu được / g·tấn ướt⁻¹Tấn khô / Vạn tấnChi phí / nhân dân tệ·tấn khô⁻¹Giá vàng / Nhân dân tệ·gam⁻¹Doanh thu / Trăm triệu nhân dân tệChi phí / 100 triệu nhân dân tệSố dư / Trăm triệu nhân dân tệ
Giá vàng 9000.8705509007.203.853.35
Tính toán cơ sở0.8705501,0008.003.854.15
Giá vàng tăng0.8705501,1008.803.854.95
Tấn khô tăng thêm0.8805501,0008.004.403.60
Hoạt động suy giảm0.4706509003.604.55−0.95

Căn cứ tài liệu: PPT trang 11, 21. Kịch bản giảm là giả định áp lực độ nhạy, không thể coi là dự báo kinh doanh. Tăng tấn khô chỉ thể hiện độ nhạy chi phí, không phải dự báo chất lượng quặng giữ nguyên. Khoảng điều chỉnh thanh trượt chỉ dùng tính thử, không đại diện giới hạn kiểm nghiệm quặng; PPT gốc chưa kết nối đầy đủ chi tiêu vốn và chi phí kinh doanh, không khấu trừ trùng khoản phí như huy động vốn đã bao gồm trong 550 nhân dân tệ/tấn khô; công cụ này không mặc định toàn bộ ngân sách đã tính vào chi phí, cũng không khấu trừ thêm lần nữa. Tính toán không tính chia lợi nhuận cam kết, lợi suất năm hay ngày hoàn vốn.

07 / Bằng chứng dự án

Tiếp tục kiểm chứng bằng tài liệu dự án này

Thuyết minh riêng bố trí đã nêu trong tài liệu nguồn và các mục chờ xác minh.
Sau khi hình thành hồ sơ kiểm nghiệm, kỹ thuật và vận hành mới cập nhật nhận định nghiên cứu.

01

Ranh giới giai đoạn đầu và quyền nguồn quặng

Phía dự án nêu toàn bãi khoảng 300 vạn tấn ướt, giai đoạn đầu đợt này 100 vạn, giao tối thiểu 70 vạn tấn khô; chủ thể nguồn quặng dự kiến là Công ty TNHH Thương mại Huiyuan Quý Châu.

Xác minh phạm vi hợp đồng giai đoạn đầu, quyền và ủy quyền nguồn quặng, khối lượng giao, chất lượng và thời hạn nhận vận chuyển; khoảng 2 triệu còn lại được bảo đảm nguồn quặng, đầu tư và hạch toán riêng.

02

Kiểm nghiệm và sản xuất thử tại mỏ này

Lượng vàng thu được 0.8 gam/tấn ướt và chi phí 550 nhân dân tệ/tấn khô là giả định giai đoạn đầu; chưa cung cấp hồ sơ kiểm nghiệm thực tế, sản xuất thử và chi phí của chính mỏ này.

Thu thập tài liệu lấy mẫu đại diện, kiểm nghiệm và sản xuất thử; xác minh quan hệ tấn ướt/khô, thu hồi theo công nghệ, năng lực xử lý liên tục và tiền bán hàng thu về.

03

Phơi khô, trung chuyển và hậu cần

Dự kiến phơi khô và trung chuyển gần Hưng Nhân, sau khi xuất kho theo tấn khô sẽ chuyển đến đầu Sâm Châu gia công; đường đi hiện tại chỉ minh họa hướng thành phố.

Xác minh địa điểm, thủ tục xử lý, hợp đồng logistics, cước vận chuyển, nhà máy tiếp nhận và hồ sơ từng lô tấn ướt/tấn khô, tổ chức kết nối vận chuyển và cấp liệu.

04

Dây chuyền đồng bộ và xây dựng

Phía Sâm Châu dự kiến xây dây chuyền 1,500 tấn khô/ngày, ngân sách 15 triệu nhân dân tệ; kế hoạch chuẩn bị xây dựng sau khi vốn đến khoảng 3 tháng.

Đối chiếu thiết bị, điều kiện phụ trợ, tiến độ kỹ thuật, nghiệm thu và cấu hình sản xuất mỏ này, xác nhận năng lực thực tế bằng hồ sơ chạy thử.

05

Mục đích sử dụng vốn và điều khoản hợp đồng

Ngân sách đề xuất giai đoạn đầu 40 triệu nhân dân tệ chia sáu khoản, tiền bảo đảm quặng giai đoạn đầu nằm trong tổng số; điều khoản hợp tác mỏ này chờ văn bản chính thức xác nhận.

Bổ sung đầy đủ ngân sách vốn theo giai đoạn, tập hợp chi phí và thỏa thuận chính thức; xác lập thẩm quyền huy động vốn, chủ thể hợp tác và hạch toán độc lập giai đoạn đầu, không coi điều khoản dự kiến là đã có hiệu lực.

06

Vận hành và tiền mặt thu về

PPT dự kiến tổng hợp hằng tháng xử lý, thu vàng, bán hàng, thu tiền, chi phí và phân phối lũy kế; các trường kinh doanh mỏ này hiện để trống.

Hình thành chứng từ thực tế và hồ sơ độc lập giai đoạn đầu, xác nhận điểm bắt đầu và điều kiện tiền mặt có thể phân phối rồi cập nhật nghiên cứu; công bố riêng với khối lượng quặng tiếp theo.

Tải PPT dự án gốc

23 trang / 2026.09.30
Hiện là mỏ số 2 Hưng Nhân, Quý Châu; tệp gốc giữ nguyên tiêu đề “số 3” và nội dung, phân biệt phạm vi giai đoạn đầu với lượng quặng tiếp theo.

Căn cứ tài liệu: PPT trang 7—11, 16, 23. Tài liệu trao đổi hiện tại không đại diện đã hoàn tất xét duyệt, kiểm toán hay kiểm chứng thực hiện hợp đồng; trang này cũng chưa dựa vào đó xác nhận quyền lợi dự án của Wiser Asset.

Nghiên cứu dự án kết nối công bố kinh doanh tiếp theo

Kết nối công bố sản xuất, thu vàng, tiền thu bán hàng và chi phí theo tiến độ thực tế giai đoạn đầu. Dự án lưu độc lập căn cứ, liên tục cập nhật nghiên cứu giai đoạn đầu.

Nguồn tài liệu: “Phương án hợp tác môi giới huy động vốn dự án quặng đuôi vàng số 3” của Huangjin Capital (2026.09.30). Trang này được sửa thành mỏ số 2 Hưng Nhân, Quý Châu ngày 13 tháng 10 năm 2026; PPT gốc được dẫn vẫn giữ tiêu đề và nội dung “số 3” ban đầu. Trang này chỉ nghiên cứu 100 vạn tấn ướt giai đoạn đầu; toàn bãi khoảng 300 vạn và khoảng 200 vạn tiếp theo được liệt kê theo tài liệu phía dự án. Dữ liệu liên quan và kịch bản vận hành chưa được xác minh độc lập. Nguồn quặng, công suất, chi phí, ủy quyền huy động vốn và quyền lợi dự án thực tế căn cứ vào văn bản chính thức và bản ghi của chính mỏ này; tính toán kịch bản không cấu thành cam kết lợi nhuận đầu tư.

DỮ KIỆN / NGUỒN / BỐI CẢNH

Ý chính và căn cứ tài liệu của trang

Đọc các tài liệu nghiên cứu này thế nào?

Trước tiên đối chiếu tài sản hoặc dự án, thời gian quan sát, nguồn và cách đo lường, rồi hiểu phân tích và kịch bản. Nhận định lịch sử Bitcoin, vàng được lưu theo ngày giao dịch UTC; nghiên cứu quặng đuôi vàng dựa trên tài liệu phía dự án, giữ nhãn ban đầu của thông số dự kiến và mục chờ xác minh.

Nghiên cứu đầu tư quặng đuôi vàng Số 2 Hưng Nhân: phạm vi toàn bãi khoảng 3 triệu tấn ướt và giai đoạn đầu 1 triệu tấn ướt, ngân sách giai đoạn đầu, quy trình Hưng Nhân đến Sâm Châu và kịch bản kinh doanh.

Theo xác nhận của bên dự án ngày 13 tháng 10 năm 2026, tên và số hiệu trên trang được sửa thành Số 2 Hưng Nhân, Quý Châu; giữ nguyên tệp đính kèm gốc, ngày tài liệu và thông số tính toán.

Tổng hợp tóm tắt: · Thời điểm dữ liệu gốc căn cứ vào tài liệu được liệt kê · Liên kết cố định đoạn này

Nội dung nghiên cứu dự án được lưu theo thời gian, thuyết minh riêng trạng thái dữ liệu và cơ sở tài liệu.
Tra cứu bản lưu trữ nghiên cứu mỏ này, đối chiếu tài liệu gốc và giải thích hiện tại.

Vào hồ sơ nghiên cứu Hưng Nhân
Nghiên cứu đầu tư tài sản thực Nghiên cứu đầu tư quặng đuôi vàng Số 2 Hưng Nhân