Tài sản thực / Đầu tư tuần hoàn
Nghiên cứu đầu tư tuần hoàn quặng đuôi vàng
Lấy quặng đuôi số 2 làm điểm khởi đầu sản xuất, dùng tiền có thể sử dụng sau khi trừ chi phí và phân chia lợi nhuận thỏa thuận để bảo đảm nguồn quặng số 3, 4; đồng thời xây dây chuyền Quý Châu, hình thành bố trí Hồ Nam và Quý Châu phối hợp xử lý, dần vận hành theo khu vực, hỗ trợ phương án tài trợ bằng kết hợp tài nguyên và công suất.
Thu tiền sản xuất và mở rộng nguồn quặng
Quy hoạch dự án dùng tiền sản xuất thu về để hỗ trợ tái đầu tư nguồn quặng, tối ưu đầu tư khóa nguồn quặng tiếp theo thông qua thu hút đầu tư; sau khi nhà máy Quý Châu hoạt động sẽ dần tổ chức xử lý theo khu vực. Sản xuất giai đoạn Hồ Nam và xây dựng dây chuyền Quý Châu triển khai song song; chi khóa nguồn quặng tiếp theo căn cứ vào tiền bán hàng thực nhận, phân chia lợi nhuận và tiền mặt khả dụng.
Cơ sở xử lý Hồ Nam
Dự án số 1 hiện có công suất 500 tấn/ngày, dự kiến bổ sung dây chuyền 1500 tấn/ngày, tổng kế hoạch tại Hồ Nam 2000 tấn/ngày, đảm nhận xử lý trước 1 triệu tấn nguồn quặng thuộc giai đoạn số 2.
Xây dựng dây chuyền Quý Châu
Quý Châu dự kiến xây dây chuyền 3000 tấn/ngày, chu kỳ xây dựng khoảng 6 tháng. Sau khi vào sản xuất sẽ tham gia xử lý nguồn quặng giai đoạn này; Hồ Nam và Quý Châu phối hợp vận hành theo lịch đưa vào sản xuất và bố trí sản xuất, dần hình thành bố cục xử lý gần nguồn tại hai địa điểm.
Bảo đảm nguồn quặng tiếp theo
Sau khi tiền thu sản xuất trừ chi phí, phân chia lợi nhuận thỏa thuận và khoản giữ lại cần thiết, tiền có thể sử dụng dùng để bảo đảm nguồn quặng số 3, 4. Mỗi mỏ ít nhất 1 triệu tấn; ngân sách bảo đảm cùng nhóm nguồn quặng ban đầu 5 triệu nhân dân tệ, dự kiến giảm còn 2 triệu nhân dân tệ thông qua thu hút đầu tư.
Phương án tài trợ
Tổ hợp tài nguyên gồm số 2 là 3 triệu tấn và số 3, 4 mỗi mỏ không dưới 1 triệu tấn, mục tiêu cung cấp ít nhất 5 triệu tấn quặng, chỉ tiêu cam kết có điều kiện là khối lượng cung cấp quặng. Dự kiến huy động 80 triệu đến 100 triệu nhân dân tệ; mục đích sử dụng vốn cụ thể, hạn giao và điều kiện thực hiện sẽ hoàn thiện riêng.
Hạch toán riêng tài nguyên, công suất và đầu tư
| Nội dung | Bố trí kế hoạch | Tính chất và điều kiện thực hiện |
|---|---|---|
| Tổ hợp nguồn quặng | Số 2: 3 triệu tấn+số 3: ≥1 triệu tấn+số 4: ≥1 triệu tấn | Dự kiến tổ chức cung cấp ít nhất 5 triệu tấn quặng; xác nhận số lượng giao, chất lượng, thời hạn và nơi cung cấp theo hợp đồng. |
| Nguồn quặng trong giai đoạn | 1 triệu tấn, phối hợp xử lý theo giai đoạn tại hai địa điểm | Nằm trong nguồn quặng 3 triệu tấn của mỏ số 2; thời gian xử lý phụ thuộc vào thời điểm vận hành và kế hoạch sản xuất tại hai địa điểm. |
| Vốn bảo đảm nguồn quặng | Cùng nhóm mỏ số 3, 4: ngân sách 5 triệu nhân dân tệ → dự kiến giảm còn 2 triệu qua thu hút đầu tư | Nguồn quặng cùng nhóm hạch toán thống nhất; điều kiện thu hút đầu tư, giao tài nguyên và mốc thanh toán thực hiện theo thỏa thuận riêng. |
| Công suất Hồ Nam | Số 1 hiện có 500+dự kiến xây mới 1500=2000 tấn/ngày | Tổng này giả định công suất 500 hiện có được duy trì và 1500 mới có thể chạy đồng thời sau khi đưa vào sản xuất. |
| Công suất Quý Châu | Dự kiến xây 3000 tấn/ngày, quy hoạch hai nơi tổng cộng 5000 tấn/ngày | Dây chuyền mới Hồ Nam dự kiến khoảng 3 tháng, Quý Châu khoảng 6 tháng; mốc khởi công, nghiệm thu và vận hành ổn định được xếp lịch riêng. |
| Tài trợ và cam kết đối ứng có điều kiện | Dự kiến huy động 80 triệu đến 100 triệu nhân dân tệ; 5 triệu tấn là lượng cung cấp quặng | Lượng quặng cung cấp, khối lượng xử lý lũy kế và sản lượng vàng được quản lý riêng. Mục đích huy động vốn, thời hạn, phân kỳ và điều khoản trách nhiệm còn chờ xác lập. |
Phương án tài trợ dự kiến mở rộng từ kịch bản 3 triệu tấn tài nguyên tương ứng 60 triệu nhân dân tệ sang kịch bản ít nhất 5 triệu tấn tương ứng 80 triệu nhân dân tệ, tăng cơ sở tài nguyên bằng cách bảo đảm nguồn quặng tiếp theo với chi phí thấp. Ngân sách xây dựng từng dây chuyền và vốn toàn chu kỳ cần được xác định riêng, làm căn cứ cho hạn mức huy động và mục đích sử dụng vốn.
Hàm lượng và chất lượng tài nguyên.Hàm lượng tầng mặt số 2 tạm ghi 0.9 g/tấn; hàm lượng trung bình toàn bãi cần xác định bằng lấy mẫu đại diện; 1.7 g/tấn tầng giữa là dữ liệu cục bộ, tạm chưa đưa vào tính toán. Thỏa thuận cung cấp quặng sau này phải làm rõ hàm lượng, cơ sở khô/ướt, tiêu chuẩn đo lường và nghiệm thu.
Bố trí xử lý theo giai đoạn nguồn quặng 100 vạn tấn
Khi toàn bộ công suất quy hoạch 5000 tấn/ngày cùng tham gia, 100 vạn tấn tương ứng 200 ngày vận hành hiệu quả. Toàn bộ thời gian xử lý cần lập lịch theo vận hành từng giai đoạn, tăng dần công suất và tải vận hành. Tính toán tạm thiết lập hai địa điểm bắt đầu cùng ngày, mỗi tháng 30 ngày và cùng cơ sở khối lượng, đồng thời xem xét riêng bố trí tham gia của dây chuyền cũ 500 tấn.
Dây chuyền bổ sung 1500 tấn tạm dự kiến vào sản xuất ngày 90, dây chuyền Quý Châu 3000 tấn tạm dự kiến ngày 180. Nếu dây chuyền 500 tấn hiện có tham gia toàn bộ việc xử lý nguồn quặng giai đoạn này từ ngày khởi công, kịch bản tải tối đa liên tục hoàn tất khoảng 335 ngày. Đây là giá trị lịch sản xuất lý thuyết; thời gian xử lý thực tế phụ thuộc mốc vào sản xuất, tỷ lệ vận hành hiệu quả và bố trí cấp quặng. Lượng xử lý từng dây chuyền phải thống nhất cơ sở tấn khô/ướt và đáp ứng điều kiện vận chuyển, cấp quặng địa phương.
Kết nối tiền mặt phân phối lợi nhuận và tái đầu tư
Doanh thu bán vàng, chi phí và lợi nhuận dự kiến hạch toán hằng tháng; sau khi tiền bán hàng thực về tài khoản, thực hiện phân chia lợi nhuận và tái đầu tư theo thỏa thuận. Tiền có thể sử dụng dùng để bảo đảm nguồn quặng số 3 và 4; lập riêng kế hoạch vốn cho sản xuất tại Hồ Nam và xây nhà máy tại Quý Châu, điều phối thanh toán xây dựng, vốn lưu động kinh doanh và chi bảo đảm nguồn quặng.
| Sự việc hạch toán | Bố trí sơ bộ | Điều kiện xác định |
|---|---|---|
| Mua hàng và vận chuyển | Mua số 2 tạm dự toán 50 nhân dân tệ/tấn, phấn đấu khoảng 30 nhân dân tệ/tấn sau đàm phán và trợ cấp; ngân sách mua cộng vận chuyển không quá 300 nhân dân tệ/tấn. | Thống nhất cơ sở tấn khô, tấn ướt và đã gồm thuế, xác lập báo giá mua và vận tải. |
| Chi phí đầy đủ | Ngoài mua và vận chuyển, hạch toán chế biến, kiểm nghiệm, bảo vệ môi trường, thuế phí và phân bổ xây dựng; chi chế biến tách thành hóa chất, năng lượng, nhân công và các khoản khác. | Ngân sách đầy đủ được xác định riêng; đối chiếu riêng đối trừ tiền khóa quặng, đầu tư xây dựng và khấu hao để tránh tính trùng. |
| Tỷ lệ thu hồi | Kịch bản sơ bộ tạm tính theo 85%, so sánh sản lượng vàng và hiệu quả tuần hoàn vốn. | Xác định tỷ lệ thu hồi thực tế bằng lấy mẫu, thử nghiệm công nghệ và sản xuất thử liên tục tại chính mỏ này. |
| Bố trí chia lợi nhuận | Thiết lập riêng hai kịch bản chia lợi nhuận 30% và 40%, tính theo cơ sở lợi nhuận được xác định trong thỏa thuận. | Tỷ lệ cuối cùng, phạm vi quyền lợi và cơ sở phân phối xác định theo thỏa thuận chuyên biệt. |
| Hạch toán và chi trả | Dự kiến tổng hợp dữ liệu kinh doanh hằng tháng, phân phối theo thỏa thuận sau khi tiền bán hàng thực về tài khoản, rồi bố trí thanh toán bảo đảm nguồn quặng. | Liệt kê riêng kỳ hạn nhận tiền bán hàng, ngày bắt đầu và mốc thanh toán, kết nối nhu cầu xây dựng và vốn lưu động. |
Xác định thông số tính toán.Tỷ lệ thu hồi 85% và tỷ lệ chia lợi nhuận 30%, 40% là kịch bản mô hình sơ bộ; tỷ lệ thu hồi thực tế xác định theo kết quả sản xuất thử, tỷ lệ phân phối cuối cùng và cơ sở lợi nhuận xác định theo thỏa thuận. Chi phí đơn vị đầy đủ được hạch toán sau khi thống nhất khối lượng và phạm vi chi phí.
Bố trí tiền mặt tái đầu tư.Sau khi trừ chi phí, chia lợi nhuận theo thỏa thuận, dự phòng vốn lưu động cần thiết, vốn bị hạn chế và khoản đầu tư ban đầu chờ thanh toán, xác định tiền mặt có thể dùng để khóa nguồn quặng. Sản lượng vàng, lợi nhuận kế toán và tiền bán hàng thực nhận được đối chiếu riêng; số dư lợi nhuận sau chia không trực tiếp tương đương tiền mặt có thể chi trả.
Các khoản khấu trừ được hạch toán để tránh trùng lặp. Lợi nhuận theo thỏa thuận dùng để xác định cơ sở phân chia; tiền mặt thực nhận dùng để đánh giá khả năng thanh toán và tái đầu tư; hai loại cần đối soát.
Vốn xây dựng và khởi động
Tiền xây dựng dây chuyền bổ sung 1500 tấn tại Hồ Nam và 3000 tấn tại Quý Châu cùng chi mua, vận chuyển ban đầu, sản xuất thử và vốn lưu động phải xác lập nguồn trước khi có tiền bán hàng. 2 triệu nhân dân tệ là mục tiêu xúc tiến đầu tư để bảo đảm hai mỏ tiếp theo; vốn xây dựng và khởi động kinh doanh hạch toán riêng.
Điều kiện xác định kế hoạch vốn
Kế hoạch vốn cần làm rõ hàm lượng đại diện nguồn quặng và cơ sở khô/ướt, tỷ lệ thu hồi thực tế, chi phí đơn vị đầy đủ, đơn giá quyết toán ròng, kỳ hạn nhận tiền bán hàng, cùng bố trí chuyên biệt về chia lợi nhuận và tái đầu tư.
Kế hoạch vốn tháng cần nêu thanh toán xây dựng, mua hàng và vận chuyển, sản xuất và bán hàng, tiền bán hàng thực nhận, chia lợi nhuận và tái đầu tư; xác minh thời điểm thanh toán tiền khóa nguồn quặng mục tiêu 200 vạn nhân dân tệ và kết nối với chi xây nhà máy, vốn lưu động hoạt động.
Điều kiện triển khai và nội dung quyết định
- Quyền sở hữu dây chuyền và đối tượng giao dịchQuyền sở hữu, quyền vận hành của dây chuyền cũ 500 tấn, mới 1500 tấn và Quý Châu 3000 tấn; tài sản cụ thể bán hoặc hoán đổi; cách đưa vào cùng một chủ thể vận hành sau giao dịch.
- Điều kiện cụ thể bảo đảm quặng qua xúc tiến đầu tưĐiều kiện thu hút đầu tư, mốc thanh toán, thỏa thuận giao tài nguyên và phương án thực hiện chính sách cần thiết để giảm ngân sách cùng nhóm số 3, 4 từ 5 triệu còn 2 triệu nhân dân tệ.
- Cam kết cung cấp quặng 5 triệu tấnQuan hệ giữa số hiệu nguồn quặng với điểm mỏ và chủ thể ký hợp đồng cụ thể; tổng thời hạn cung cấp quặng, số lượng và yêu cầu chất lượng từng mỏ, cơ sở khô/ướt, cân nghiệm thu, nhà máy tiếp nhận, kế hoạch giao từng lô và trách nhiệm khi không thực hiện được.
- Lịch sản xuất cho 100 vạn tấn trong giai đoạnPhần xử lý của dây chuyền cũ 500 tấn, ngày khởi công và vận hành của hai dây chuyền xây mới, phân bổ nguồn quặng sau khi Quý Châu hoạt động, cùng năng lực vận chuyển và mức phù hợp cung quặng từng cơ sở.
- Vốn ban đầu và bố trí tiền huy động nhận vềBên chịu đầu tư xây dựng tại Hồ Nam và Quý Châu, mua và vận chuyển ban đầu cùng vốn lưu động; thời điểm vốn huy động đến, bố trí theo giai đoạn và mục đích chi.
- Quy tắc hạch toán và phân phối thống nhấtChi phí thực tế, tỷ lệ thu hồi, kỳ hạn thu tiền và tỷ lệ chia lợi nhuận áp dụng của dự án; cơ chế hạch toán hằng tháng hoặc theo lô, tiền mặt ròng có thể dùng khóa nguồn quặng và dự phòng cần thiết.