WISER ASSET

Tài sản thực / Đầu tư tuần hoàn

Nghiên cứu đầu tư tuần hoàn quặng đuôi vàng

Lấy quặng đuôi số 2 làm điểm khởi đầu sản xuất, dùng tiền có thể sử dụng sau khi trừ chi phí và phân chia lợi nhuận thỏa thuận để bảo đảm nguồn quặng số 3, 4; đồng thời xây dây chuyền Quý Châu, hình thành bố trí Hồ Nam và Quý Châu phối hợp xử lý, dần vận hành theo khu vực, hỗ trợ phương án tài trợ bằng kết hợp tài nguyên và công suất.

Công suất / Ba dây chuyền50015003000Hồ Nam hiện cóHồ Nam dự kiến xây mớiQuý Châu dự kiến xây mới5000Tấn/ngàyHồ Nam 2000 + Quý Châu 3000 · Công suất quy hoạch hai địa điểm
5 triệu tấnLượng quặng cung cấp mục tiêu · 300+100+100
5000 tấn/ngàyCông suất quy hoạch hai địa điểm · Hồ Nam 2000+Quý Châu 3000
2 triệu nhân dân tệMục tiêu thu hút đầu tư bảo đảm nguồn quặng cùng nhóm mỏ số 3, 4
80 triệu đến 100 triệuSố vốn dự kiến huy động · Nhân dân tệ
01 / Luận điểm cốt lõi

Thu tiền sản xuất và mở rộng nguồn quặng

Quy hoạch dự án dùng tiền sản xuất thu về để hỗ trợ tái đầu tư nguồn quặng, tối ưu đầu tư khóa nguồn quặng tiếp theo thông qua thu hút đầu tư; sau khi nhà máy Quý Châu hoạt động sẽ dần tổ chức xử lý theo khu vực. Sản xuất giai đoạn Hồ Nam và xây dựng dây chuyền Quý Châu triển khai song song; chi khóa nguồn quặng tiếp theo căn cứ vào tiền bán hàng thực nhận, phân chia lợi nhuận và tiền mặt khả dụng.

5 triệu tấnLượng quặng cung cấp mục tiêu · 300+100+100
5000 tấn/ngàyCông suất quy hoạch · Hồ Nam 2000+Quý Châu 3000
2 triệu nhân dân tệMục tiêu thu hút đầu tư bảo đảm nguồn quặng cùng nhóm mỏ số 3, 4
80 triệu đến 100 triệuSố vốn dự kiến huy động · Nhân dân tệ

Nét liền thể hiện lộ trình kinh doanh, nét đứt thể hiện điều kiện xây dựng, quyền sở hữu và huy động vốn. Có thể phóng to xem.

Quặng đuôi vàng | Logic đầu tư tuần hoànÝ tưởng cốt lõi: xử lý và thu tiền trước, khấu trừ chi phí và chia lợi nhuận rồi mới bảo đảm nguồn quặng; đồng thời xây nhà máy, hình thành nền tảng tài nguyên, dây chuyền và huy động vốn.Nét liền: chu trình kinh doanhNét đứt: ý định xây dựng, điều kiện và mục tiêu huy động vốnTài nguyên, xây dựng và huy động vốn còn cần hoàn thiện và xác minhĐiểm khởi đầu | Quặng đuôi số 2Khối lượng tài nguyên: 3 triệu tấnTrong đó 100 vạn tấn là nguồn quặng của giai đoạnQuặng + cước vận chuyển: ≤300 nhân dân tệ/tấnHồ Nam|Tham gia xử lý số 2 trướcHiện có 500 + xây mới 1500 tấn/ngàyHồ Nam quy hoạch tổng 2000 tấn/ngàyTham gia trước việc xử lý 100 vạn tấn trong giai đoạnSản xuất vàng / Thu hồi dòng vốnKết quả xử lý trong giai đoạn tạo thành tiền thu vềTỷ lệ thu hồi, toàn bộ chi phí và chu kỳ thu tiềnQuyết định lợi nhuận khả dụng và tốc độ tuần hoànPhân phối lợi ích|Trừ chi phí, chia lợi nhuận, rồi tái đầu tưTrừ chi phí xử lý và chi phí khác trước, rồi chia lợi nhuận theo thỏa thuậnTiền mặt khả dụng sau chia lợi nhuận được đầu tư vào khóa nguồn quặng tiếp theoTỷ lệ chia lợi nhuận cụ thể, tài khoản nhận tiền và cơ chế phê duyệt chờ làm rõSong song | Chuẩn bị xây dựng tại Quý ChâuXây mới 3000 tấn/ngày, khoảng 6 thángSau khi vận hành, tham gia phối hợp xử lý giai đoạn 1 triệu tấnĐịa chỉ nhà máy, thủ tục và ngân sách đầu tư cần hoàn thiệnMở rộng tuần hoàn|Quỹ tài nguyên ≥5 triệu tấnSố 2: 300+số 3: ≥100+số 4: ≥100Tài nguyên bổ sung đi vào chu trình xử lýThỏa thuận tài nguyên, khối lượng có thể giao và hàm lượng phải kiểm chứngBảo đảm qua xúc tiến đầu tư|Quặng đuôi số 3, số 4Cùng nhóm mỏ, mỗi mỏ ít nhất 1 triệu tấnNgân sách khóa nguồn quặng ban đầu 500 vạn nhân dân tệMục tiêu bảo đảm quặng qua xúc tiến đầu tư 2 triệu nhân dân tệTái đầu tư tiền còn lạiBổ sung ≥2 triệu tấnXử lý thu tiền theo bố trí tại hai địa điểmChuẩn bị xây dựng đồng thờiSau khi hoàn thành | Xử lý theo khu vực và phương án tài sảnQuặng đuôi Quý Châu xử lý tại Quý Châu; quặng đuôi Hồ Nam xử lý tại Hồ NamQuý Châu quy hoạch 3000 tấn/ngày; Hồ Nam quy hoạch 2000 tấn/ngàyBán dây chuyền liên quan đến số 1 / Hoán đổi vàng hoặc tài nguyên: ý tưởngQuyền sở hữu tài sản, chủ thể giao dịch và vận hành liên tục chờ xác nhậnDự kiến tạo cơ sở huy động vốnQuỹ tài nguyên ≥5 triệu tấn+tài sản dây chuyềnĐưa dây chuyền hai địa điểm vào cùng một chủ thể vận hành: mục tiêuTổng 5000 tấn/ngày: công suất quy hoạchCần đồng thời hoàn thiện tài nguyên, xây dựng và quyền sở hữuTài trợ và cam kết đối ứng | Ý tưởngDự kiến huy động 80 triệu—100 triệu nhân dân tệCam kết có điều kiện 5 triệu tấn=cam kết khối lượng cung cấp quặngCấu trúc tài trợ, mục đích sử dụng vốn, tiến độ cung cấp quặngvà điều khoản trách nhiệm chờ hình thành phương án bằng văn bảnSau khi hoàn thành chuyển sang xử lý tại địa phươngNền tảng tài nguyênCơ cấu công suất: số 1 hiện có 500+xây mới Hồ Nam 1500+xây mới Quý Châu 3000=kế hoạch 5000 tấn/ngày.Tiếp tục giữ dây chuyền cũ 500; dây chuyền mới 1500 tại Hồ Nam dự kiến khoảng 3 tháng, dây chuyền mới 3000 tại Quý Châu khoảng 6 tháng; vận hành đồng thời và quyền sở hữu cuối cùng của các dây chuyền chờ xác nhận.Xây nhà máy Hồ Nam, Quý Châu, mua vận chuyển ban đầu và vốn lưu động cần bảo đảm vốn trước; 2 triệu nhân dân tệ bảo đảm quặng không đại diện toàn bộ đầu tư khởi động.Điều kiện chính: thỏa thuận cung cấp quặng, xây dựng dây chuyền, phân bổ tiền thu về và quyền sở hữu tài sản phải được xác lập đồng thời.

Cơ sở xử lý Hồ Nam

Dự án số 1 hiện có công suất 500 tấn/ngày, dự kiến bổ sung dây chuyền 1500 tấn/ngày, tổng kế hoạch tại Hồ Nam 2000 tấn/ngày, đảm nhận xử lý trước 1 triệu tấn nguồn quặng thuộc giai đoạn số 2.

Xây dựng dây chuyền Quý Châu

Quý Châu dự kiến xây dây chuyền 3000 tấn/ngày, chu kỳ xây dựng khoảng 6 tháng. Sau khi vào sản xuất sẽ tham gia xử lý nguồn quặng giai đoạn này; Hồ Nam và Quý Châu phối hợp vận hành theo lịch đưa vào sản xuất và bố trí sản xuất, dần hình thành bố cục xử lý gần nguồn tại hai địa điểm.

Bảo đảm nguồn quặng tiếp theo

Sau khi tiền thu sản xuất trừ chi phí, phân chia lợi nhuận thỏa thuận và khoản giữ lại cần thiết, tiền có thể sử dụng dùng để bảo đảm nguồn quặng số 3, 4. Mỗi mỏ ít nhất 1 triệu tấn; ngân sách bảo đảm cùng nhóm nguồn quặng ban đầu 5 triệu nhân dân tệ, dự kiến giảm còn 2 triệu nhân dân tệ thông qua thu hút đầu tư.

Phương án tài trợ

Tổ hợp tài nguyên gồm số 2 là 3 triệu tấn và số 3, 4 mỗi mỏ không dưới 1 triệu tấn, mục tiêu cung cấp ít nhất 5 triệu tấn quặng, chỉ tiêu cam kết có điều kiện là khối lượng cung cấp quặng. Dự kiến huy động 80 triệu đến 100 triệu nhân dân tệ; mục đích sử dụng vốn cụ thể, hạn giao và điều kiện thực hiện sẽ hoàn thiện riêng.

02 / Số liệu chính

Hạch toán riêng tài nguyên, công suất và đầu tư

Trong nguồn quặng 3 triệu tấn số 2, dành 1 triệu tấn làm phạm vi xử lý theo giai đoạn, được Hồ Nam và Quý Châu phối hợp xử lý từng giai đoạn.

Số liệu chính và cách xác định | Tài nguyên, công suất, vốn và huy động vốnHoàn thiện riêng cung cấp tài nguyên, xây dựng công suất, đầu tư bảo đảm quặng và bố trí huy động vốn.01 Tài nguyên|3+1+1=5 triệu tấn (cơ sở ban đầu)Số 2 có 3 triệu tấn, trong đó dành 1 triệu tấn cho giai đoạn này, không cộng thêm riêng.Số 3 và số 4 mỗi mỏ ≥1 triệu tấn, cùng nhóm với hai mỏ mới qua xúc tiến đầu tư của chính quyền.Nhóm tài nguyên dự kiến cung cấp ≥5 triệu tấn; hàm lượng ≥0.9 g/tấn ở hai mỏ mới là mục tiêu.Cam kết có điều kiện 5 triệu tấn là khối lượng cung cấp quặng; cần xác minh thỏa thuận tài nguyên và lượng có thể giao.02 Công suất|Hồ Nam 2000+Quý Châu 3000=kế hoạch 5000 tấn/ngàySố 1 hiện có 500 tấn/ngày.Số 1 dự kiến xây mới 1500 tấn/ngày; xử lý mỏ số 2 trước.Quý Châu dự kiến xây mới 3000 tấn/ngày.Giữ lại dây chuyền cũ 500; sau khi các dây chuyền lần lượt hoạt động sẽ phối hợp xử lý nguồn quặng 100 vạn tấn trong giai đoạn.03 Bảo đảm nguồn quặng|Hai mỏ cùng nhóm, ngân sách dự kiến giảm từ 5 triệu xuống 2 triệu nhân dân tệ5 triệu nhân dân tệ: ngân sách bảo đảm quặng ban đầu cho mỏ số 3 và số 4.2 triệu nhân dân tệ: ngân sách mục tiêu bảo đảm cùng một nhóm mỏ thông qua xúc tiến đầu tư của chính quyền.Phần tăng tài nguyên vẫn là hai mỏ mỗi mỏ ≥1 triệu tấn, không tính trùng nguồn quặng hay vốn.2 triệu nhân dân tệ là mục tiêu bảo đảm nguồn quặng cùng nhóm; vốn xây dựng và lưu động được hạch toán riêng.04 Thời gian xây dựng và xử lý|Ba dây chuyền phối hợp theo giai đoạn cho 1 triệu tấn1500 mới tại Hồ Nam triển khai khoảng 3 tháng; 3000 mới tại Quý Châu chuẩn bị xây dựng khoảng 6 tháng.100 vạn tấn trong giai đoạn được phối hợp xử lý theo từng giai đoạn bằng dây chuyền cũ 500, mới 1500 và mới 3000.Chỉ là phép tính khi vận hành đủ công suất: 100 vạn tấn ÷ 5000 tấn/ngày = 200 ngày vận hành hiệu quả.Thời điểm hoàn thành thực tế cần tính kết hợp thứ tự đưa vào sản xuất, ngày vận hành hữu hiệu và mức tải máy.05 Giá quặng và hàm lượng|Thống nhất cơ sở rồi tính lợi ích có thể phân phốiNgân sách mua số 2 là 50 nhân dân tệ/tấn; phấn đấu giảm còn 30 nhân dân tệ/tấn qua đàm phán và trợ cấp.Quặng số 2+vận chuyển ≤300 nhân dân tệ/tấn, chưa phải toàn bộ chi phí xử lý.Mỏ số 1: mua 130—160+vận chuyển 160, tổng 290—320 nhân dân tệ/tấn.Kiểm nghiệm tầng mặt số 2 là 0.9, tầng giữa 1.7 g/tấn; cả hai đều không phải hàm lượng trung bình toàn mỏ.1.7 g/tấn chưa được đưa vào tính toán; hàm lượng thực tế phải được kiểm chứng bằng lấy mẫu đại diện.Lợi ích phụ thuộc tỷ lệ thu hồi, chi phí đầy đủ, tỷ lệ chia lợi nhuận và chu kỳ thu tiền.06 Tài sản và tài trợ|Bố trí giao dịch cần gắn với mục tiêu quyền sở hữuĐầu tư tài sản liên quan số 1 là 15 triệu nhân dân tệ; phạm vi tài sản cần xác định.Dự kiến bán cho dự án số 5/6 Hồ Nam, hoặc hoán đổi bằng vàng hay số tấn tài nguyên Quý Châu.Số tiền đầu tư không bằng giá bán; phải làm rõ đối tượng, định giá và chủ thể giao dịch.Mục tiêu các dây chuyền thuộc cùng một bên vận hành phải kết nối với bố trí bán / hoán đổi.Huy động 80 triệu—100 triệu nhân dân tệ, cam kết cung cấp 5 triệu tấn quặng có điều kiện đối ứng; điều khoản chờ thực hiện.Việc giao quặng, quyền sở hữu dây chuyền, mục đích sử dụng vốn và trách nhiệm cam kết đối ứng phải được lập thành phương án bằng văn bản.Vốn và điều kiện hợp đồng: đầu tư khóa nguồn quặng, đầu tư xây nhà máy, vốn lưu động hoạt động và cam kết đối ứng cung quặng được xác định riêng.
Nội dungBố trí kế hoạchTính chất và điều kiện thực hiện
Tổ hợp nguồn quặngSố 2: 3 triệu tấn+số 3: ≥1 triệu tấn+số 4: ≥1 triệu tấnDự kiến tổ chức cung cấp ít nhất 5 triệu tấn quặng; xác nhận số lượng giao, chất lượng, thời hạn và nơi cung cấp theo hợp đồng.
Nguồn quặng trong giai đoạn1 triệu tấn, phối hợp xử lý theo giai đoạn tại hai địa điểmNằm trong nguồn quặng 3 triệu tấn của mỏ số 2; thời gian xử lý phụ thuộc vào thời điểm vận hành và kế hoạch sản xuất tại hai địa điểm.
Vốn bảo đảm nguồn quặngCùng nhóm mỏ số 3, 4: ngân sách 5 triệu nhân dân tệ → dự kiến giảm còn 2 triệu qua thu hút đầu tưNguồn quặng cùng nhóm hạch toán thống nhất; điều kiện thu hút đầu tư, giao tài nguyên và mốc thanh toán thực hiện theo thỏa thuận riêng.
Công suất Hồ NamSố 1 hiện có 500+dự kiến xây mới 1500=2000 tấn/ngàyTổng này giả định công suất 500 hiện có được duy trì và 1500 mới có thể chạy đồng thời sau khi đưa vào sản xuất.
Công suất Quý ChâuDự kiến xây 3000 tấn/ngày, quy hoạch hai nơi tổng cộng 5000 tấn/ngàyDây chuyền mới Hồ Nam dự kiến khoảng 3 tháng, Quý Châu khoảng 6 tháng; mốc khởi công, nghiệm thu và vận hành ổn định được xếp lịch riêng.
Tài trợ và cam kết đối ứng có điều kiệnDự kiến huy động 80 triệu đến 100 triệu nhân dân tệ; 5 triệu tấn là lượng cung cấp quặngLượng quặng cung cấp, khối lượng xử lý lũy kế và sản lượng vàng được quản lý riêng. Mục đích huy động vốn, thời hạn, phân kỳ và điều khoản trách nhiệm còn chờ xác lập.

Phương án tài trợ dự kiến mở rộng từ kịch bản 3 triệu tấn tài nguyên tương ứng 60 triệu nhân dân tệ sang kịch bản ít nhất 5 triệu tấn tương ứng 80 triệu nhân dân tệ, tăng cơ sở tài nguyên bằng cách bảo đảm nguồn quặng tiếp theo với chi phí thấp. Ngân sách xây dựng từng dây chuyền và vốn toàn chu kỳ cần được xác định riêng, làm căn cứ cho hạn mức huy động và mục đích sử dụng vốn.

Hàm lượng và chất lượng tài nguyên.Hàm lượng tầng mặt số 2 tạm ghi 0.9 g/tấn; hàm lượng trung bình toàn bãi cần xác định bằng lấy mẫu đại diện; 1.7 g/tấn tầng giữa là dữ liệu cục bộ, tạm chưa đưa vào tính toán. Thỏa thuận cung cấp quặng sau này phải làm rõ hàm lượng, cơ sở khô/ướt, tiêu chuẩn đo lường và nghiệm thu.

03 / Lập lịch sản xuất theo giai đoạn

Bố trí xử lý theo giai đoạn nguồn quặng 100 vạn tấn

Khi toàn bộ công suất quy hoạch 5000 tấn/ngày cùng tham gia, 100 vạn tấn tương ứng 200 ngày vận hành hiệu quả. Toàn bộ thời gian xử lý cần lập lịch theo vận hành từng giai đoạn, tăng dần công suất và tải vận hành. Tính toán tạm thiết lập hai địa điểm bắt đầu cùng ngày, mỗi tháng 30 ngày và cùng cơ sở khối lượng, đồng thời xem xét riêng bố trí tham gia của dây chuyền cũ 500 tấn.

% · Phản ánh tổng hợp tải vận hành và thời gian khả dụng của dây chuyền
Vạn tấn · Nguồn quặng giai đoạn quy hoạch 100 vạn tấn

Dây chuyền bổ sung 1500 tấn tạm dự kiến vào sản xuất ngày 90, dây chuyền Quý Châu 3000 tấn tạm dự kiến ngày 180. Nếu dây chuyền 500 tấn hiện có tham gia toàn bộ việc xử lý nguồn quặng giai đoạn này từ ngày khởi công, kịch bản tải tối đa liên tục hoàn tất khoảng 335 ngày. Đây là giá trị lịch sản xuất lý thuyết; thời gian xử lý thực tế phụ thuộc mốc vào sản xuất, tỷ lệ vận hành hiệu quả và bố trí cấp quặng. Lượng xử lý từng dây chuyền phải thống nhất cơ sở tấn khô/ướt và đáp ứng điều kiện vận chuyển, cấp quặng địa phương.

04 / Tuần hoàn vốn

Kết nối tiền mặt phân phối lợi nhuận và tái đầu tư

Doanh thu bán vàng, chi phí và lợi nhuận dự kiến hạch toán hằng tháng; sau khi tiền bán hàng thực về tài khoản, thực hiện phân chia lợi nhuận và tái đầu tư theo thỏa thuận. Tiền có thể sử dụng dùng để bảo đảm nguồn quặng số 3 và 4; lập riêng kế hoạch vốn cho sản xuất tại Hồ Nam và xây nhà máy tại Quý Châu, điều phối thanh toán xây dựng, vốn lưu động kinh doanh và chi bảo đảm nguồn quặng.

Sự việc hạch toánBố trí sơ bộĐiều kiện xác định
Mua hàng và vận chuyểnMua số 2 tạm dự toán 50 nhân dân tệ/tấn, phấn đấu khoảng 30 nhân dân tệ/tấn sau đàm phán và trợ cấp; ngân sách mua cộng vận chuyển không quá 300 nhân dân tệ/tấn.Thống nhất cơ sở tấn khô, tấn ướt và đã gồm thuế, xác lập báo giá mua và vận tải.
Chi phí đầy đủNgoài mua và vận chuyển, hạch toán chế biến, kiểm nghiệm, bảo vệ môi trường, thuế phí và phân bổ xây dựng; chi chế biến tách thành hóa chất, năng lượng, nhân công và các khoản khác.Ngân sách đầy đủ được xác định riêng; đối chiếu riêng đối trừ tiền khóa quặng, đầu tư xây dựng và khấu hao để tránh tính trùng.
Tỷ lệ thu hồiKịch bản sơ bộ tạm tính theo 85%, so sánh sản lượng vàng và hiệu quả tuần hoàn vốn.Xác định tỷ lệ thu hồi thực tế bằng lấy mẫu, thử nghiệm công nghệ và sản xuất thử liên tục tại chính mỏ này.
Bố trí chia lợi nhuậnThiết lập riêng hai kịch bản chia lợi nhuận 30% và 40%, tính theo cơ sở lợi nhuận được xác định trong thỏa thuận.Tỷ lệ cuối cùng, phạm vi quyền lợi và cơ sở phân phối xác định theo thỏa thuận chuyên biệt.
Hạch toán và chi trảDự kiến tổng hợp dữ liệu kinh doanh hằng tháng, phân phối theo thỏa thuận sau khi tiền bán hàng thực về tài khoản, rồi bố trí thanh toán bảo đảm nguồn quặng.Liệt kê riêng kỳ hạn nhận tiền bán hàng, ngày bắt đầu và mốc thanh toán, kết nối nhu cầu xây dựng và vốn lưu động.

Xác định thông số tính toán.Tỷ lệ thu hồi 85% và tỷ lệ chia lợi nhuận 30%, 40% là kịch bản mô hình sơ bộ; tỷ lệ thu hồi thực tế xác định theo kết quả sản xuất thử, tỷ lệ phân phối cuối cùng và cơ sở lợi nhuận xác định theo thỏa thuận. Chi phí đơn vị đầy đủ được hạch toán sau khi thống nhất khối lượng và phạm vi chi phí.

Bố trí tiền mặt tái đầu tư.Sau khi trừ chi phí, chia lợi nhuận theo thỏa thuận, dự phòng vốn lưu động cần thiết, vốn bị hạn chế và khoản đầu tư ban đầu chờ thanh toán, xác định tiền mặt có thể dùng để khóa nguồn quặng. Sản lượng vàng, lợi nhuận kế toán và tiền bán hàng thực nhận được đối chiếu riêng; số dư lợi nhuận sau chia không trực tiếp tương đương tiền mặt có thể chi trả.

Tiền có thể tái đầu tư trong kỳ=tiền bán hàng thực nhận-chi phí tiền mặt và thuế phí trong kỳ-cổ tức thỏa thuận-vốn lưu động cần thiết và vốn bị hạn chế-vốn đầu tư ban đầu còn phải thanh toán

Các khoản khấu trừ được hạch toán để tránh trùng lặp. Lợi nhuận theo thỏa thuận dùng để xác định cơ sở phân chia; tiền mặt thực nhận dùng để đánh giá khả năng thanh toán và tái đầu tư; hai loại cần đối soát.

Vốn xây dựng và khởi động

Tiền xây dựng dây chuyền bổ sung 1500 tấn tại Hồ Nam và 3000 tấn tại Quý Châu cùng chi mua, vận chuyển ban đầu, sản xuất thử và vốn lưu động phải xác lập nguồn trước khi có tiền bán hàng. 2 triệu nhân dân tệ là mục tiêu xúc tiến đầu tư để bảo đảm hai mỏ tiếp theo; vốn xây dựng và khởi động kinh doanh hạch toán riêng.

Điều kiện xác định kế hoạch vốn

Kế hoạch vốn cần làm rõ hàm lượng đại diện nguồn quặng và cơ sở khô/ướt, tỷ lệ thu hồi thực tế, chi phí đơn vị đầy đủ, đơn giá quyết toán ròng, kỳ hạn nhận tiền bán hàng, cùng bố trí chuyên biệt về chia lợi nhuận và tái đầu tư.

Kế hoạch vốn tháng cần nêu thanh toán xây dựng, mua hàng và vận chuyển, sản xuất và bán hàng, tiền bán hàng thực nhận, chia lợi nhuận và tái đầu tư; xác minh thời điểm thanh toán tiền khóa nguồn quặng mục tiêu 200 vạn nhân dân tệ và kết nối với chi xây nhà máy, vốn lưu động hoạt động.

05 / Điều kiện triển khai

Điều kiện triển khai và nội dung quyết định

  1. Quyền sở hữu dây chuyền và đối tượng giao dịchQuyền sở hữu, quyền vận hành của dây chuyền cũ 500 tấn, mới 1500 tấn và Quý Châu 3000 tấn; tài sản cụ thể bán hoặc hoán đổi; cách đưa vào cùng một chủ thể vận hành sau giao dịch.
  2. Điều kiện cụ thể bảo đảm quặng qua xúc tiến đầu tưĐiều kiện thu hút đầu tư, mốc thanh toán, thỏa thuận giao tài nguyên và phương án thực hiện chính sách cần thiết để giảm ngân sách cùng nhóm số 3, 4 từ 5 triệu còn 2 triệu nhân dân tệ.
  3. Cam kết cung cấp quặng 5 triệu tấnQuan hệ giữa số hiệu nguồn quặng với điểm mỏ và chủ thể ký hợp đồng cụ thể; tổng thời hạn cung cấp quặng, số lượng và yêu cầu chất lượng từng mỏ, cơ sở khô/ướt, cân nghiệm thu, nhà máy tiếp nhận, kế hoạch giao từng lô và trách nhiệm khi không thực hiện được.
  4. Lịch sản xuất cho 100 vạn tấn trong giai đoạnPhần xử lý của dây chuyền cũ 500 tấn, ngày khởi công và vận hành của hai dây chuyền xây mới, phân bổ nguồn quặng sau khi Quý Châu hoạt động, cùng năng lực vận chuyển và mức phù hợp cung quặng từng cơ sở.
  5. Vốn ban đầu và bố trí tiền huy động nhận vềBên chịu đầu tư xây dựng tại Hồ Nam và Quý Châu, mua và vận chuyển ban đầu cùng vốn lưu động; thời điểm vốn huy động đến, bố trí theo giai đoạn và mục đích chi.
  6. Quy tắc hạch toán và phân phối thống nhấtChi phí thực tế, tỷ lệ thu hồi, kỳ hạn thu tiền và tỷ lệ chia lợi nhuận áp dụng của dự án; cơ chế hạch toán hằng tháng hoặc theo lô, tiền mặt ròng có thể dùng khóa nguồn quặng và dự phòng cần thiết.

Bản logic giản lược

Quy hoạch dự án áp dụng hai lộ trình: sản xuất theo giai đoạn tại Hồ Nam và xây nhà máy đồng thời tại Quý Châu. Công suất hiện có 500 tấn/ngày và dây chuyền dự kiến xây mới 1500 tấn/ngày tại Hồ Nam đảm nhận xử lý ban đầu; sau khi dây chuyền 3000 tấn/ngày tại Quý Châu hoạt động, hai nơi phối hợp xử lý nguồn quặng 100 vạn tấn trong giai đoạn của mỏ số 2, rồi dần chuyển sang vận hành gần nguồn tại từng nơi. Tiền mặt khả dụng sau khi trừ chi phí, chia lợi nhuận theo thỏa thuận và dự phòng cần thiết dùng để khóa nguồn quặng số 3, 4; ngân sách khóa nguồn quặng ban đầu của cùng nhóm là 500 vạn nhân dân tệ, mục tiêu theo phương thức thu hút đầu tư là 200 vạn nhân dân tệ. Tổ hợp tài nguyên gồm 300 vạn tấn mỏ số 2 và hai mỏ tiếp theo mỗi mỏ không dưới 100 vạn tấn, mục tiêu cung quặng ít nhất 500 vạn tấn; tổng công suất quy hoạch Hồ Nam và Quý Châu là 5000 tấn/ngày, làm cơ sở tài nguyên và công suất cho phương án huy động vốn 8000 vạn đến 1 trăm triệu nhân dân tệ. Triển khai dự án phụ thuộc việc xác lập quyền sở hữu tài sản, vốn xây dựng và vốn lưu động, thời hạn cung quặng và bố trí tiền mặt có thể tái đầu tư.
Nghiên cứu đầu tư tài sản thực Nghiên cứu đầu tư tuần hoàn quặng đuôi vàng